Vi:Key:addr

From OpenStreetMap Wiki
Jump to: navigation, search
Ngôn ngữ có bản dịch — Key:addr
· Afrikaans · Alemannisch · aragonés · asturianu · azərbaycanca · Bahasa Indonesia · Bahasa Melayu · Bân-lâm-gú · Basa Jawa · Baso Minangkabau · bosanski · brezhoneg · català · čeština · dansk · Deutsch · eesti · English · español · Esperanto · estremeñu · euskara · français · Frysk · Gaeilge · Gàidhlig · galego · Hausa · hrvatski · Igbo · interlingua · Interlingue · isiXhosa · isiZulu · íslenska · italiano · Kiswahili · Kreyòl ayisyen · kréyòl gwadloupéyen · Kurdî · latviešu · Lëtzebuergesch · lietuvių · magyar · Malagasy · Malti · Nederlands · Nedersaksies · norsk bokmål · norsk nynorsk · occitan · Oromoo · oʻzbekcha/ўзбекча · Plattdüütsch · polski · português · português do Brasil · română · shqip · slovenčina · slovenščina · Soomaaliga · suomi · svenska · Tiếng Việt · Türkçe · Vahcuengh · vèneto · Wolof · Yorùbá · Zazaki · српски / srpski · беларуская · български · қазақша · македонски · монгол · русский · тоҷикӣ · українська · Ελληνικά · Հայերեն · ქართული · नेपाली · मराठी · हिन्दी · অসমীয়া · বাংলা · ਪੰਜਾਬੀ · ગુજરાતી · ଓଡ଼ିଆ · தமிழ் · తెలుగు · ಕನ್ನಡ · മലയാളം · සිංහල · ไทย · မြန်မာဘာသာ · ລາວ · ភាសាខ្មែរ · ⵜⴰⵎⴰⵣⵉⵖⵜ · አማርኛ · 한국어 · 日本語 · 中文(简体)‎ · 吴语 · 粵語 · 中文(繁體)‎ · ייִדיש · עברית · اردو · العربية · پښتو · سنڌي · فارسی · ދިވެހިބަސް
Ngôn ngữ khác — Giúp chúng tôi dịch wiki này
Public-images-osm logo.svg addr
Housenumber-karlsruhe-de.png
Miêu tả
Thẻ addr là tiền tố của vài chìa khóa addr:* dùng để ghi địa chỉ
Nhóm: Addresses
Có thể áp dụng vào các phân tử
may be used on nodes may be used on ways may be used on areas may be used on relations 
Trạng thái: Approved Giúp dịch này sang Tiếng Việt!

Cách sử dụng

Bài chi tiết: Addresses

Cung cấp thông tin về địa chỉ tòa nhà.

Chìa khóa con phổ biến

Địa chỉ

Cung cấp chi tiết bưu chính về một tòa nhà. Xem hướng dẫn sử dụng tại Addressesaddr=*.

Chìa khóa Giá trị Phần tử Miêu tả Ví dụ Hình ảnh

Thẻ dành cho nhà ở riêng

addr:housenumber tùy biến Node Area Số nhà (có thể có chữ, dấu gạch nối, hoặc ký tự khác).
Trang "Addresses" miêu tả những cách gắn thẻ cho một tòa nhà có nhiều địa chỉ.
Xin không chỉ gắn thẻ addr:housenumber=* mà cũng gắn ít nhất addr:street=* (hoặc đưa đối tượng vào một quan hệ associatedStreet với con đường).
Wien Lainzer Str 8a.jpg
addr:housename tùy biến Node Area Tên nhà.
Một số nước như Anh sử dụng tên nhà trong địa chỉ thay vì (hoặc cùng với) số nhà. Nói chung, tên của một doanh nghiệp được đưa vào name=* chứ không phải addr:housename=*.
Addr-housename.JPG
addr:flats user defined Node The house numbers (range or list) of flats behind a door.
addr:conscriptionnumber user defined Node Area This special kind of housenumber relates to a settlement instead of a street. Conscription numbers were introduced in the Austrio-Hungarian Empire and are still in use in some parts of Europe, sometimes together with street-related housenumbers which are also called orientation numbers.
Konskriptionsnummer.jpg
addr:street tùy biến Node Area Tên (chính) của con đường.
Một lối có highway=* và tên đường có lẽ nằm gần. Thay thế, bạn có thể đưa đối tượng vào một quan hệ associatedStreet với con đường. Thực sự chỉ cần hai chìa khóa addr:housenumber=*addr:street=* nếu đối tượng nằm trong các vùng đơn vị hành chính boundary=administrative hợp lệ và hệ thống địa chỉ ứng với các đơn vị hành chính đó. Nếu không chắc chắn, chỉ việc thêm addr:city=*, addr:postcode=*, và addr:country=*.
Kirkland, WA - double street sign.jpg
addr:place tùy biến Node Area Không phải là con đường, mà là một khu vực, tuyến đường, hoặc đối tượng trừu tượng miêu tả vị trí của địa chỉ.
addr:postcode tùy biến Node Area Mã bưu chính của tòa nhà / khu vực.
addr:city tùy biến Node Area Tên của thành phố hoặc (ngoài thành phố) tên của thị xã theo địa chỉ bưu chính. Không nhất thiết phải cùng giá trị với is_in:city=*: tùy địa phương, thành phố trong địa chỉ có thể ứng với bưu điện phục vụ khu vực thay vì thành phố mà tòa nhà nằm trong!
Lillerod.jpg
addr:country tùy biến Node Area Mã quốc gia hai chữ ISO 3166-1 alpha-2 được viết chữ hoa.
Thí dụ: "AU" là Úc, "DE" là Đức, "FR" là Pháp, "US" là Hoa Kỳ, "VN" là Việt Nam.
Lưu ý: Mã ISO 3166-1 của Vương quốc Anh là "GB" chứ không phải "UK". Xem thêm: is_in:country=*
addr:full Node Area Địa chỉ đầy đủ, thường có hơn một dòng văn bản, dành cho các địa chỉ không phù hợp với các chìa khóa addr bình thường. Thí dụ: "Nhà thứ 5 nằm bên phải sau cây khổng lồ, Làng Nhỏ, Nước Nhỏ" or "1200 Đại lộ Hoàng hôn, Phòng 110A". Lưu ý rằng ít phần mềm có khả năng phân tích các giá trị này.

Dành cho các nước phân cấp hành chính trong địa chỉ

addr:hamlet tùy biến Node Area Xóm.
Grosvenor Place 2 2008 06 19.jpg
addr:suburb tùy biến Node Area Khu phố có hệ thống tên đường riêng. (Thị xã ngoài thành phố được ghi vào addr:city=*. Thị xã tại thành phố được ghi vào addr:district=*, giống như quận thành phố.)
addr:subdistrict tùy biến Node Area Phường tại thành phố, hoặc xã hay thị trấn ngoài thành phố.
addr:district tùy biến Node Area Quận hay thị xã tại thành phố hoặc huyện ngoài thành phố. (Thị xã ngoài thành phố được ghi vào addr:city=*.)
addr:province tùy biến Node Area Tỉnh. Sử dụng addr:state=* tại các nước có bang hoặc tiểu bang.
addr:state tùy biến Node Area Bang hoặc tiểu bang. Tại Hoa Kỳ, sử dụng các mã tiểu bang bưu chính có hai chữ hoa (thí dụ "CA" là Ca Li, "HI" là Hawaii, "NY" là New York, "TX" là Texas, "VA" là Virginia, "DC" là Đặc khu Columbia) are used. Sử dụng addr:province=* tại các nước có tỉnh.

Thẻ dành cho lối nội suy

addr:interpolation all (tất cả)
even (chẵn)
odd (lẻ)
alphabetic (theo chữ cái)
Way Phương pháp nội suy các số nhà trên đường.
Xem chi tiết.
Spořilov, Púchovská, označení domu.jpg
addr:interpolation Số nguyên Way Mỗi n nhà thì lối nội suy tượng trưng cho một nhà.
addr:inclusion actual (thực tế)
estimate (ước lượng)
potential (có thể)
Way (Tùy chọn.) Cho biết độ chính xác của phép đo đạc lấy thông tin để tạo lối nội suy.
Xem chi tiết.

This section is a wiki template with a default description in English. Editable here.

Chìa khóa con có thêm chi tiết

Các thẻ có thêm chi tiết được chấp nhận tại: Proposed features/addr keys (2011-04).

Chìa khóa Giá trị Phần tử Miêu tả Hình ảnh Taginfo
Thẻ dành cho phần tòa nhà
addr:flats Các số Node Area Các số phòng hoặc dãy số phòng của một khu chung cư.
addr:door tùy biến Node Area Số hay tên của cửa phòng. Nếu một phòng có hơn một cửa, vẽ các cửa phòng riêng và gắn thẻ này.
Xem thêm: room=*
addr:unit tùy biến Node Area Trong trường hợp một tòa nhà lớn chỉ có một cửa vào, đôi khi ở trong có nhiều lối đi qua nhiều đơn vị hoặc cầu thang, và chỉ có thể tới một phòng nào đó qua một phòng khác. Dành cho các số phòng. Thông tin này được sử dụng bởi nhân viên bưu chính.

Chìa khóa được đề nghị

Các thẻ này chưa được sử dụng rộng rãi. Xin hãy đọc về các thẻ khác thay thế.

Chìa khóa Giá trị Phần tử Comment Hình ảnh Taginfo
Thẻ dành cho phần tòa nhà
addr:floor Số nguyên Node Area Lầu của phòng.
Xem thêm: level=*